Phương pháp dự đoán họ tên với vận mệnh

SHARE
Phương pháp dự đoán họ tên với vận mệnh
Phương pháp dự đoán họ tên với vận mệnh

Họ tên được chia làm 5 cách, đó là: Thiên, Địa, Nhân, Tông, Ngoại. Ngoài Thiên cách là bất di bất dịch ra, các cách còn lại nên chọn dùng số lành, tốt đẹp. Thiên cách là vận thành công của nhân cách. Nhân cách là nền tảng cơ bản của địa cách, chúng nên tương sinh lẫn nhau. Dưới đây là quan niệm Đông – Tây về dự đoán họ tên với vận mệnh, được tổng hợp lại cho dễ đọc dễ hiểu hơn và cung cấp để bạn đọc tham khảo.

Các vấn đề liên quan tới cách chọn tên.

Họ tên được chia làm 5 cách, đó là: Thiên, Địa, Nhân, Tông, Ngoại. Ngoài Thiên cách là bất di bất dịch ra, các cách còn lại nên chọn dùng số lành, tốt đẹp. Thiên cách là vận thành công của nhân cách. Nhân cách là nền tảng cơ bản của địa cách, chúng nên tương sinh lẫn nhau.

1- Phân loại năm cách.

Thiên thuộc dương, Địa thuộc âm, trời đất âm dương giao hoà sinh vạn vật, đây là Lý của trời đất, tạo hoá. Tên của con người không chỉ là ý nghĩa của người mà còn bao hàm cả Lý của trời đất tạo hoá, điều này giải thích nguyên nhân vì sao họ tên lại chia thành Thiên, Địa, Nhân. Vạn vật đã có trong ắt phải có ngoài, đã có chia rời ắt có tụ hợp, đây là cơ sở để định Tổng và Ngoại cách.

Họ là Thiên cách, tên là Địa cách, chữ cuối cùng của họ và chữ đầu tiên của tên là Nhân cách, tổng cộng các nét cả họ lẫn tên là Tổng cách, lấy số nét tổng cách trừ đi số nét của nhân cách thì được Ngoại cách.

Tam tài: Thiên, Địa, Nhân là nền tảng của 5 cách.

2- Giải thích năm cách trong việc đặt tên cho con

  • Thiên cách: Họ từ hai chữ trở lên (họ phức) thì tính cả số nét của họ và tên. Họ thường thì thêm một số giả vào để làm Thiên cách, cách này do người xưa truyền lại. Số lý của nó không ảnh hưởng trực tiếp, mà có thể xem nó như mối quan hệ giữa mình với cha mẹ và người trên, số lý của Thiên cách vốn không có tốt xấu vậy.
  • Nhân cách: Còn gọi là “Chủ vận”, là trung tâm điểm của họ tên. Vận mệnh của cả đời người đều do Nhân cách chi phối, ảnh hưởng, đưa đẩy tới. Phép tính Nhân cách là lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét chữ đầu tiên của tên. Muốn dự đoán vận mệnh của người thì nên lưu tâm nhiều tới cách này từ đó có thể phát hiện ra đặc điểm vận mệnh và có thể biết được tính cách, thể chất, năng lực của họ. Số lý của Nhân cách liên quan tới Thiên, Địa cách, biến hoá vô cùng, nên bất kỳ thế nào cũng nên chuyên tâm học hỏi, lý giải, tổng hợp các mối quan hệ này.
  • Địa Cách: Còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi), Nó liên qua lớn tới vận mệnh, kết hợp cùng với Thiên, Nhân cách ảnh hưởng tới đời người. Cách tính Địa cách là tính tổng số các nét của tên. Địa Cách được xem như là mối quan hệ giữa mình với con cái, bạn bè thuộc hạ.
  • Ngoại cách: Lấy tổng số nét của Tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách thì có Ngoại cách, nó còn được gọi là “Phó vận” Cách này chỉ về mối quan hệ giữa mình với xã hội, còn có thể xem phúc đức dày hay mỏng.
  • Tổng cách: Cộng tất cả các nét của họ và tên lại thì được Tổng cách, chủ vận mệnh từ trung niên về sau, cách này còn được gọi là “Hậu vận”

Lấy số nét đã hình thành từ 5 cách này đối chiếu với các vận 81 số thì có thể biết một cách khái quát cát hung, lành dữ, hay dở của nó. Năm cách này dùng lý luận tượng số của kinh Dịch để phân tích, dựa vào số nét và quy tắc nhất định để thiết lập số lý cùng mối quan hệ của 5 cách và vận dụng đạo lý Âm Dương Ngũ hành sinh khắc để suy đoán các vận thế của con người. Nội dung của phép phân tích 5 cách này như sau:

  • Từ mối quan hệ số lý của Nhân cách và Ngoại cách, ta có thể dự đoán được tính cách và tình hình chung của cả cuộc đời.
  • Từ số lý của Địa cách ta có thể đoán được quá trình thời thanh niên của con người (tiền vận) cùng mối quan hệ của họ với con cái, thuộc hạ, bạn bè đồng nghiệp.
  • Từ số lý của Tổng cách ta có thể biết được thời vận từ tuổi trung niên về sau (hậu vận).
  • Từ mối quan hệ số lý của 3 cách Thiên, Địa, Nhân ta có thể đoán được tình trạng sức khoẻ và cuộc sống có nhiều thuận lợi hay không.
  • Từ mối quan hệ số lý của 2 cách Thiên và Nhân ta có thể xét được mức độ thành công trong sự nghiệp của con người.
  • Từ mối quan hệ số lý của 2 cách Địa và Nhân ta có thể đoán được vận cơ bản của người có vững chắc hay không.
  • Từ mối quan hệ số lý của Nhân cách và Ngoại cách ta còn có thể biết được tình hình giữa người với xã hội cùng phúc đức dày mỏng của họ.

3- Các vận mệnh mà số lý biểu thị.

  • Số biểu thị may mắn: 1, 3, 5, 7, 8, 11, 15, 16, 17, 21, 23, 24, 25, 31, 32, 33, 35, 37, 39, 41, 47, 48, 52, 57, 61, 63, 65, 67, 68, 81.
  • Số biểu thị rủi ro: 2, 4, 9, 10, 12, 14, 19, 20, 22, 26, 28, 30, 34, 40, 42, 43, 44, 46, 50, 53, 54, 55, 56, 58, 59, 60, 62, 64, 66, 69, 70, 72, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80.
  • Số biểu thị trung bình: 27, 29, 36, 38, 49, 51, 55, 58, 71, 73.
  • Số biểu thị tiền vận: 1, 3, 5, 6, 11, 13, 15, 16, 23, 24, 25, 31, 32, 33, 45, 52, 61, 63, 81.
  • Số biểu thị hậu vận: 7, 8, 17, 29, 37, 41, 47, 48, 57, 58, 67, 68.
  • Số biểu thị tự động vận: 1, 13, 31, 37, 48, 52, 57, 67, 71.
  • Số biểu thị tha vận động: 3, 5, 6, 7, 8, 15, 16, 24, 32, 35, 38, 41, 45, 47, 58, 68.
  • Số biểu thị vận làm quan: 16, 21, 33, 23, 39.
  • Số biểu thị vận tình yêu: 7, 17, 18, 27, 25, 37, 47.
  • Số biểu thị vận gặp nạn: 9, 10, 14, 19, 20, 22, 28, 30, 34, 44, 50, 54, 56, 58, 59, 60, 70.
  • Số biểu thị vận cô đơn: 4, 10, 12, 14, 22, 28, 34.
  • Số biểu thị vận khó khăn gian khổ: 3, 4, 6, 8, 9, 10, 12, 14, 17, 18, 19, 20, 28.
  • Số biểu thị tài năng nghệ thuật: 13, 14, 26, 29, 33, 36, 38.
  • Số biểu thị vận giàu có: 15, 16, 24, 32, 33, 41, 52.
  • Số biểu thị vận đào hoa: 4, 12, 14, 15, 16, 31, 32, 35, 54.
  • Số biểu thị tính đam mê tửu sắc: 17, 23, 24, 27, 33, 37, 43, 52, 62.
  • Số biểu thị người goá chồng, quả phụ: 21, 23, 26, 28, 33, 39.
  • Số biểu thị người con gái hiền lành: 5, 6, 15, 16, 32, 39, 41.
  • Số biểu thị hôn nhân muộn màng: 9, 10, 12, 17, 22, 28, 34, 35, 38, 40.
  • Số biểu thị người xinh đẹp: 15, 19, 21, 24, 28, 32, 33, 42, 4, 13, 14, 24, 31, 37, 41.
  • Số biểu thị vận phá sản: 2, 4, 9, 10, 12, 14, 19, 20, 22, 26, 30.
  • Số biểu thị vận thừa kế gia sản: 3, 5, 6, 11, 13, 15, 16, 21, 24, 32, 35.
  • Số biểu thị vận phá tán, hao tổn: 14, 20, 36, 40, 50, 80.
  • Số biểu thị vận có con: 11, 13, 39, 41.
  • Số biểu thị hiếm muộn con: 10, 34

Tổng hợp phán đoán bối đại vận.

Trước tiên nên phân tích kỹ đặc tính của năm cách dùng mối quan hệ phối hợp của chúng, sau đó hãy tổng hợp phán đoán mới có thể có được kết luận chính xác. Ví như bản thân Thiên cách tuy không ảnh hưởng lớn lắm với vận mệnh, song nó vẫn có vai trò riêng cùng sự phối hợp với nhân cách.

1- Sự ảnh hưởng của chủ vận (Nhân cách)
Nhân cách có ảnh hưởng lớn tới vận mệnh cả đời người. Trong 5 Nhân cách nó đóng vai trò chính. Người có số biểu thị may mắn thì dễ có được giàu sang hạnh phúc, kẻ không may mắn gặp phải số lý biểu thị rủi ro, ắt gặp nhiều tai hoạ. Song mức độ may rủi, lành dữ của nó còn có quan hệ mật thiết với các cách khác.

Phàm người có họ và tên đều có số lý biểu thị may mắn, nhưng Nhân cách của họ thuộc số lý biểu thị tai hoạ, rủi ro thì người ấy vẫn gặp tại hoạ như thường. Còn người có họ tên thuộc số lý biểu thị tai hoạ, nhưng Nhân cách lại là số lý biểu thị may mắn, phối hợp cùng Thiên Địa cách tốt đẹp thì người đó vẫn gặp may mắn, sống hạnh phúc.

Căn cứ vào thống kê, thì nhân cách có số lý biểu thị may mắn bao gồm các số: 3, 5, 6, 11, 15, 16, 21, 23, 24, 31, 32, 37. Nhân cách có số lý biểu thị rủi ro gồm các số: 4, 9, 10, 19, 20, 26, 34, 44. Nhân cách có các số 7, 8, 17, 18 thì chỉ về tính cách, người có các số này thì ý chí kiên cường, có quyết tâm, dũng khí vượt mọi gian nan thử thách. Nhân cách có các số: 27, 28 thì chủ về tai hoạ, bệnh tật, vất vả, thường bị người khác phỉ báng … Nhân cách có các số 2, 12, 14, 22 thì chủ tính tình nhu nhược, phúc mỏng, sự nghiệp tầm thường, khổ vì con. Cho nên, dù có họ tên thế nào, nếu nhân cách thuộc số rủi ro, tai ách thì họ tên đó chẳng phải là tốt đẹp. Với các số 4, 9, 19, 20 có trong nhân cách thì đó là điềm báo hung hoạ vô cùng, nếu không sớm đổi tên chỉ e khó tránh tai hoạ rủi ro, dẫn đến người chết nhà tan.

2- Sự ảnh hưởng của phó vận (Ngoại cách).
Phó vận phụ trợ cho chủ vận, nó cũng có một vai trò khá quan trọng trong việc ảnh hưởng tới vận mệnh của con người.

Chủ vận tuy có số lý biểu thị may mắn, nhưng nếu phó vận gặp số lý hung thì cũng không gặp may mắn hoàn toàn, sẽ gặp bất trắc rủi ro tiềm ẩn trong may mắn. Nếu chủ vận và phó vận đều là số lành, cát, lại thêm Tổng cách và Địa cách không khuyết hãm thì mới là hạnh phúc, may mắn vẹn toàn.

Nhân cách và Ngoại cách của họ tên tựa như một hệ thống tổ chức trong và ngoài cơ thể con người, chúng có mối quan hệ rất mật thiết.

Nếu Nhân cách thuộc số lý hung, thì người đó dễ bị bệnh tật về nội tạng hoặc bệnh về đường hô hấp. Nếu Ngoại cách thuộc số hung, thì dễ mắc bệnh ngoài da hoặc ngoại thương.

Về gia đình thì chủ vận tượng trưng cho chủ nhà, phó vận thì cai quản vận mệnh của vợ con và thân quyến.

3- Sự ảnh hưởng của tiền vận (Địa cách).
Nhân cách và Ngoaạicách có thể ví như quan hệ giữa trong và ngoài, còn Địa cách và Tổng cách thì lại như mối quan hệ trước sau. Địa cách hay còn gọi là tiền vận, có ý nghĩa như một nền tảng cơ bản, vững chắc đối với Nhân cách. Tham khảo việc đặt tên cho con hợp phong thuỷ năm 2016

Tiền vận cai quản vận mệnh con người từ khi mới sinh ra cho đến năm 30 tuổi, nó cũng có vai trò khá lớn trong cuộc đời con người, song nó chỉ đặc biệt ảnh hưởng mạnh cho tới năm 30 tuổi và sau đó giảm dần liên tục. Cho nên tiền vận thuộc số cát thì thuở niên thiếu ắt được sung sướng và ngược lại.

Nếu tiền vận tuy là số cát, mà chủ vận, phó vận là số hung, thì vẫn khó đạt được thành công và hạnh phúc lâu bền. Sau khi đã biết tiền vận, ta còn phải xem xét hậu vận có phối hợp thích đáng hay không thì mới có thể đoán định vận mệnh một cách chính xác.

4- Sự ảnh hưởng của hậu vận (Tổng cách).
Hậu vận được tính bằng cách lấy tất cả số nét viết của họ và tên cộng lại với nhau, nó cũng là Tổng cách trong 5 cách.

Hậu vận cai quản vận mệnh từ sau năm 30 tuổi trở đi. Nếu chủ, phó vận đều là số hung, thì cả đời nhiều tai hoạ, gian nan, cực khổ, nhưng hậu vận có số cát thì lúc tuổi già cũng được hưởng thần hạnh phúc.

Tóm lại, tiền vận ảnh hởng mạnh đến con người từ khi sinh ra cho tới năm 30 tuổi, hậu vận thì chi phối vận mệnh sau năm 30 tuổi. Nhưng nếu có người sau 30 năm tuổi thay đổi họ tên, thì tiền vận của họ tên mới đổi cũng có ảnh hưởng tới hậu vận.

Không chỉ riêng tiền vận, hậu vận mới có quan hệ như vừa nêu trên, mà tất cả có 5 cách, 4 vạn đều có mối tương quan tác động ảnh hưởng lẫn nhau, không thể tách rời.

5- Phương pháp phân tích 5 cách và phán đoán ngũ hành.
Chỉ cần chiếu theo các bước sau đây là quý vị có thể nhanh chóng hiểu và vận dụng thuần thục phương pháp phân tích năm cách.

Bước 1: Nên hiểu và ghi nhớ học thuyết Âm Dương Ngũ Hành. Nội dung cơ bản của Âm Dương và Ngũ Hành như sau: Kỳ là số thuộc Dương, Ngẫu là số thuộc Âm. Sự tương sinh tương khắc của Ngũ Hành dựa vào số lý để nhận biết các hành Thổ, Kim, Thuỷ, Mộc, Hoả.

Bước 2: Nên nắm vững cách tính chính xác số nét của họ và tên.

Nam cách Thiên, Địa, Nhân, Ngoại. Tổng căn cứ vào số nét chính xác rất quan trọng. Chỉ cần tính sai một nét thì việc luận đoán sẽ không còn chính xác. Vậy làm sao để có thể tính toán số nét được chuẩn xác ?

Đầu tiên ta nhất định phải tính số nét chữ theo lối phồn thể của chữ Hán.

Tiếp đến chúng ta cần nắm vững một vài cách tính số nét đặc thù, đó là:

+ Bản thân những chữ số thuộc về số từ đều phải tính nét theo số từ đó. Ví dụ: Chữ bốn, năm, sáu, bảy, tám, chín, mười thì phải tính như sau: “bốn” là 4 nét,”năm” là 5 nét, “sáu” là 6 nét, “bảy” là 7 nét, “tám” là 8 nét, “chín” là 9 nét, “mười” là 10 nét.

+ Những chữ có bộ thủ là: Ba chấm thuỷ đều phải tính là 4 nét, vì tuy viết ra chỉ có 3 nét, nhưng bộ thuỷ là bộ 4 nét, nên ba chấm thuỷ tính là 4 nét. Ví dụ: chữ “trì” viết ra có 6 nét nhưng vì bộ thủ ba chấm thuỷ, theo quy tắc là có 4 nét, nên chữ “trì”, phải tính là 7 nét mới đúng.

– Nguyệt, phải tính là 6 nét, vì nó vốn là bộ Nhục là bộ 6 nét, nên Nguyệt phải tính là 6 nét.

– Quai xước, phải tính là 7 nét vì nó được coi là thuộc về bộ Tẩu là bộ 7 nét, nên Quai xước phải tính là 7 nét.

– Phụ bên trái chữ phải tính là 8 nét, bởi theo lối phồn thể bộ Phụ là bộ 8 nét.

– Ấp bên phải chữ phải tính là 7 nét, bởi bộ ấp theo lối phồn thể có 7 nét.

– Thảo phải tính là 6 nét, bởi lối phồn thể của Thảo có 6 nét.

– Tâm đứng phải tính là 4 nét, bởi bộ Tâm có 4 nét.

– Thủ, Tài Gảy phải tính là 4 nét, bởi bộ Thủ có 4 nét.

– Vương, Ngọc xiên phải tính là 5 nét, bởi bộ Ngọc có 5 nét.

Trên đây chỉ là một vài bộ thủ mà chúng tôi giới thiệu sơ lược để quý vị hiểu rõ thêm về cách thức tính số nét. Những chữ, bộ còn lại quý vị hãy tự tìm tòi nghiên cứu thêm.

Bước 3: Xác định số lý của 5 cách

Thiên cach: Chia làm 2 trường hợp.

– Họ kép (từ 2 chữ trở lên) như Âu Dương, Tư Mã, Trường Cốc Xuyên … thì cộng tất cả các nét còn lại với nhau để có số lý của Thiên cách.

– Họ đơn (họ chỉ có một chữ) như Triệu, Chu, Lưu, Hoàng, Lý … thì đem tất cả các nét của chữ cộng thêm 1 để có số lý của Thiên cách.

Mối quan hệ giữa Thiên cách và Nhân cách biểu thị vận thành công, nên nó đóng vai trò khá quan trọng, chớ nên coi thường.

Nhân cách: Cộng số nét chữ cuối cùng của họ với số nét chữ đầu tiên cả tên để có số lý của Nhân cách.

Nhân cách là trung tâm điểm, chi phối toàn bộ đời người của họ tên. Nhân cách biểu hiện các phương diện như tính cách, thể chất, năng lực, sức khoẻ, hôn nhân của con người.

Địa cách: Lấy tổng số nét của tên làm số lý của Địa cách, nếu không có tên đệm thì cộng số nét của tên với một để có số lý của Địa cách.

Ngoại cách: Lấy tổng số nét của họ và tên trừ đi số của Nhân cách thì có số của Ngoại cách.

Tổng cách: Lấy tổng số nét của họ và tên làm số lý của Tổng cách (bất kể họ tên là đơn hay là kép).

Bước 4: Nhận biết Ngũ Hành: Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ từ số lý.

– Khi phân biệt thuộc tính của Ngũ Hành, chỉ tính số từ 1 đến 10, nếu đó là số lớn hơn 10 thì lấy số đó trừ đi 10 và tính số dư còn lại ở hàng đơn vị, nếu không có số dư tính thì tính số dư đó là 10.

– Số lý của các hành như sau:

1 và 2 thuộc Mộc, 3 và 4 thuộc Hoả, 5 và 5 thuộc Thổ, 7 và 8 thuộc Kim, 9 và 10 thuộc Thuỷ với số lẻ là dương, số chẵn là âm. Ví dụ như 1 là dương mộc, 2 là âm mộc, 5 là dương thổ, 6 là âm thổ …

Bước 5: Tra bang xem thế vận.

Sau khi xác định trong năm cách và thuộc tính Ngũ Hành thì có thể tra cứu các bảng, danh mục chỉ dẫn về số lý cát hung, vận thế lành dữ, may rủi, hay dở … Lần lượt theo thứ tự như sau:

a) Đối chiếu theo danh mục “sự ảnh hưởng đến vận thế của số lý từ 1 đến 81”.Xem xét số lý biểu thị may rủi, lành dữ của các cách: Nhân, Địa, Ngoại, Tổng. Tức là xem số lý của Nhân cách để biết vận thế cơ bản, chủ yếu: Xem số lý của Địa cách để biết được mức độ tốt xấu, hay dở của vận thế cơ bản; xem số lý của Tổng cách để biết vận mệnh từ năm 30 tuổi trở về sau.
Đối chiếu với mục “từ họ tên có thể viết được mức độ thành công”.Xem xét sự hay dở của vận thành công và vận cơ bản và dự đoán tổng hợp vận thế cùng sự thành công từ mối quan hệ tương sinh tương khắc về số lý của 3 cách Thiên, Địa, Nhân.

c) Đối chiếu mục “Số lý của Nhân cách biểu thị tính cách, phẩm chất của con người”.
d) Đối chiếu mục “Mối quan hệ lành dữ của 3 cách Thiên, Địa, Nhân”. Xem xét tình trạng sức khoẻ và hôn nhân gia đình.
e) Đối chiếu mục “Dự đoán năng lực xã giao”. Xem xét mối liên hệ sinh khắc cùng sự phối hợp về số lý của Nhân cách và Ngoại cách.

6- Vì sao nên chọn họ tên ?
Theo lý luận của môn Tính Danh học, họ tên không chỉ là phù hiệu đại biểu cho một con người, mà nó còn là những mong muốn, ước vọng của những người làm cha làm mẹ và của chính chúng ta nữa.

Tục ngữ Trung Quốc có câu “cho con ngàn vàng chẳng bằng dạy con một nghề, dạy con một nghề chẳng bằng đặt cho con một cái tên tốt đẹp”. Như vậy có thể thấy rằng từ xưa tới nay việc chọn cái tên cho con cái có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người làm cha làm mẹ.

Nhưng phải làm sao để chọn một cái tên tốt đẹp cho con cái, hậu duệ của chúng ta ? Căn cứ vào kinh nghiệm của người xưa và qua thực tiễn, chúng tôi xin đề cử vài ý kiến để quý vị độc giả tham khảo.

  1. Bất kể là tên gì cũng nên tránh những cái tên có số lý biểu thị sự hung ác, rủi ro, bất hạnh.
  2. Nên tham khảo thêm (nếu được) về thuộc tính Ngũ hành của can chi, năm, tháng, ngày, giờ sinh. Nếu có sự thiếu hụt (như thiếu Kim, Thuỷ, Hoả ..) thì khi chọn tên nên cố gắng chọn những số mà trong Tiên thiên có sự thiếu hụt giờ sinh thiếu Thuỷ, thì khi chọn tên nên chọn những số lý bao hàm có số lý của Thuỷ, chứ không nên thêm số lý của Thổ, (bởi Thổ khắc Thuỷ), nếu vẫn không tìm được số thích hợp thì nên chọn những số lý có hàm chứa số lý của Kim (vì Kim sinh Thuỷ).
  3. Nếu là tên con gái, nên tránh những số biểu thị sự cô độc như 21, 23, 27, 29, 33, 39 … Nếu trong Ngũ hành Tiên thiên không thiếu hụt hành Kim thì tốt nhất đừng chọn những số thuộc hành Kim chỉ tính cách ngang ngạnh, cứng rắn, thiếu ôn hoà, mềm dẻo, đặc biệt là trong Nhân cách và Địa cách có số này thì càng xấu.
  4. Sự phối hợp Tam tài Thiên, Địa, Nhân của họ tên cũng rất quan trọng. Nếu sau khi đặt tên, phân tích thấy các cách đều là số lành, nhưng phối hợp tam tài lại là số dữ, thì cũng có ảnh hưởng đến vận mệnh cả đời người (chủ yếu về mặt sức khoẻ, bệnh tật). Tóm lại, số lý, Ngũ Hành của Tam tài cần tương sinh, tránh tương khắc.
  5. Khi đặt tên, nên chú ý đến cách tính các nét cho thực chính xác. Hay nhất là xem mục “Họ của trăm nhà” và “Những chữ thường dùng để đặt tên” nhằm tránh khỏi sai lầm đáng tiếc.
    Sau đây chúng tôi xin giới thiệu một vài hạn mục của các số cát hung, lành dữ, hay dở.

Số biểu thị đại cát (hạnh phúc giàu sang): 1, 3, 5, 8, 11, 13, 16, 21, 23, 24, 25, 29, 31, 32, 33, 35, 37, 41, 45, 48, 52, 57, 63, 65, 67, 68, 81.

Số biểu thị thứ cát (nhiều ít vẫn gặp trở ngại, song vẫn thành công): 6, 8, 17, 18, 27, 30, 38, 51, 55, 61, 75.

Số biểu thị hung hoạ (gặpnhiều nghịch cảnh khó khăn, tai hoạ thăng trầm, trôi nổi): 2, 4, 9, 10, 12, 14, 19, 20, 22, 26, 27, 28, 34, 36, 42, 44, 46, 49, 50, 53, 54, 56, 58, 59, 60, 62, 64, 66, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 76, 78, 79, 80.

Số biểu thị cô độc (muộn vợ chồng, gia đình bất hoà, vợ chồng xung khắc, đổ vỡ, ly tán): 21, 23, 26, 28, 29, 33, 39.

Số biểu thị đức hạnh (phụ nữ có tính ôn hoà mềm dẻo, vượng phu ích tử): 3, 5, 6, 11, 13, 15, 16, 24, 31, 32, 35.

Số biểu thị nhà cửa suy bại (họ hàng thân thuộc đơn bạc, lạnh nhạt): 2, 4, 9, 10, 12, 14, 19, 20, 22, 26, 38.

Số người biểu thị có tài lãnh đạo, trí dũng song toàn, nhân đức gồm đủ: 3, 13, 16, 21, 23, 31, 33, 41.

Dự đoán học tính danh

1- Dự đoán tính cách theo họ tên

Dự đoán tính cách theo họ tên là một trong những công dụng của phép phân tích 5 cách Thiên, Địa, Nhân, Ngoại, Tổng. Trong họ tên, Nhân cách biểu hiện tính cách của con người, nên ta xét về Nhân cách mà thôi.

Tục ngữ có câu: “Cha mẹ sinh con, trời sinh tính”, “trời” ở đây chúng ta có thể hiểu là các yếu tố thuộc về Ngũ hành vậy. Chúng có các đặc điểm sau:

– Người thuộc Mộc: Chủ về Nhân, tính tình ngay thẳng, khiêm cung.

– Người thuộc Hoả: Chủ về Lễ, tính tình gấp gáp, nóng nảy.

– Người thuộc Thổ: Chủ về Tín, tính tình nghiêm trang mà bình ổn.

– Người thuộc Kim: Chủ về Nghĩa, tính cứng rắn, hành sự quyết đoán.

– Người thuộc Thuỷ: Chủ Trí, tính thông minh, hay xét đoán.

Chúng tôi xin giới thiệu số lý biểu hiện tính cách của Nhân cách như sau: Nhân cách chỉ tính các số từ 1 đến 10 (nếu số nét hơn 10 thì lấy số đó trừ đi 10 và chỉ dùng chữ số ở hàng đơn vị).

Bảng 1: Số lý của Nhân cách biểu thị tính cách, phẩm chất con người.

Nhân cách là số 1: Thuộc Dương Mộc

Người này có tính tình an tịnh, giàu lý trí, ôn hậu, hoà nhã. Có tinh thần kiên cường bất khuất. Bề ngoài chậm chạp mà bên trong ẩn chứa năng lực hoạt động rất lớn. Sự thành công trong cuộc đời thuộc mô hình tiềm tiến, nhưng vững chắc, lâu bền.

Nhân cách là số 1: Thuộc Dương Mộc.

Người này có tính tình an tịnh, giàu lý trí, ôn hậu, hoà nhã. Có tinh thần kiên cường bất khuất. Bề ngoài ôn hoà, mà trong nóng nảy, có tính cố chấp, bảo thủ. Tính cao ngạo đa nghi, có lòng đố kỵ ghen ghét lớn.

Nhân cách là số 3: Thuộc Dương Hoả

Tính nóng, gấp; khí huyết thịnh vượng; chân tay linh hoạt ham thích hoạt động. Thích quyền lợi danh tiếng, có mưu lược tài trí hơn người, song hẹp lượng, không khoan nhượng. Có thành công rực rỡ song khó bền.

Nhân cách là số 4: Thuộc Âm Hoả

Tính nóng ngầm chứa bên trong, bề ngoài bình thường lạnh lẽo, có nhiều nguyện vọng, ước muốn song không dám để lộ. Có tài ăn nói, người nham hiểm khôn lường. Sức khoẻ kém, hiếm muôn con cái, hôn nhân gia đình bất hạnh.

Nhân cách là số 5: Dương Thổ

Tính tình thiện lương, giản dị dễ gần, ôn hoà trầm lặng, luôn hiểu biết và thông cảm với người khác, trọng danh dự, chữ tín. Lòng trượng nghĩa khinh tài, song không bao giờ để lộ. Tính xấu là hay lãnh đạm với mọi sự.

Nhân cách là số 6: Âm Thổ

Ngoài mặt hiền hoà mà trong lòng nghiêm khắc giàu lòng hiệp nghĩa, người nhiều bệnh tật, sức khoẻ kém. Giỏi về các lĩnh vực chuyên môn, kiến thức chỉ có chiều sâu, không thích chiều rộng. Khuyết điểm: Đa tình hiếu sắc, dễ đam mê.

Nhân cách số 7: Dương Kim

Ý chí kiên cường, tự ái mạnh, ưu tranh đấu, quả cảm quyết đoán sống thiếu năng lực đồng hoá. Thích tranh cãi biện luận, dễ có khuynh hướng duy ý trí, có khí phách anh hùng, cuộc đời nhiều thăng trầm.

Nhân cách là số 8: Âm Kim

Tính cứng rắn, ngang ngạnh, cố chấp, bảo thủ, sức chịu đựng cao, ưa tranh đấu, nếu tu tâm dưỡng tính tốt thì ắt thành người quang minh lỗi lạc. Cách này không hợp với phái nữ.

Nhân cách là số 9: Dương Thuỷ

Ham thích hoạt động, xã giao rộng, tính hiếu động, thông minh, khôn khéo, chủ trương sống bằng lý trí. Người háo danh lợi, bôn ba đây đó, dễ bê tha hoang đãng.

Nhân cách là số 10: Âm Thuỷ

Tính thụ động, ưa tĩnh lặng, đơn độc, nhạy cảm, dễ bị kích động. Người sống thiên về cảm tính, có tham vọng lớn về tiền bạc, công danh.

2- Dự đoán sức khoẻ theo họ tên.

Mỗi quan hệ nội tại của sức khoẻ với số lý của họ tên chủ yếu thông qua sự biểu hiện tương sinh tương khắc của 3 cách Thiên, Địa, Nhân. Vì thế nếu số lý của họ ten không tốt, sự phối hợp của Tam tài không hay, thì sức khoẻ sẽ yếu kém, mắc nhiều bệnh tật, nặng hơn nữa thì tàn phế, yểu chiết.

Vì sao số lý của họ tên lại ảnh hưởng đến sức khoẻ con người? Bởi trong số lý của họ tên đã tiềm ẩn Âm Dương, Ngũ Hành, và từ Âm Dương Ngũ Hành to có thể tìm ra mối liên hệ giữa số lý của họ tên và tạng phủ của cơ thể con người. Theo lý luận của y học dan tộc Trung Quốc ( ta thường gọi là Đông y) thì ngũ tạng của con người là Tâm, Can, Tì, Phế, Thận hoà hợp với ngũ hành là Hoả, Mộc, Thổ, Kim, Thuỷ. CHúng ta có được bảng liệt kế mối quan hệ giữa số lý họ tên và ngũ tạng của con người như sau:

Số – Hành – Âm Dương – Ngũ tạng
12 – Mộc – Dương MộcÂm Mộc – Can (gan)
34 –  Hoả – Dương HoảÂm Hoả – Tâm (tim)
56 –  Thổ – Dương ThổÂm Thổ – Tỳ (dạ dày)
78 – Kim – Dương KimÂm Kim – Phế (phổi)
910 – Thuỷ – Dương ThuỷÂm – Thuỷ Thận

Dưới đây chúng tôi xin giới thiệu bảng phối hợp số lý của 3 cách Thiên, Địa, Nhân ảnh hưởng tới sức khoẻ con người.

Bảng 2: Mối quan hệ lành dữ của Tam tài.

Bảng 2: Mối quan hệ lành dữ của Tam tài.

3- Sự ảnh hưởng đến vận thế của số lý.

Nguồn gốc của vạn vật là số, vũ trụ cũng là số. Số bắt đầu từ 1, kết thúc ở 10, kết thúc rồi lại bắt đầu luân chuyển mãi không ngừng mà không loạn thứ tự, đây cũng chính là chân lý vận động của vũ trụ. Số 10 còn được gọi là “doanh số”, tương đồng với số 0, trong triết học tức là thời gian. Với thời gian đó thì có không gian đó, đó cũng là giới tự nhiên. Vạn vật trong trời đất đều vận động theo sự sinh thành hoá diệt của giới tự nhiên, đều là cơ sở phát động của sinh thành hoá diệt, tức là sự ly hợp tụ tán của các số từ 1 đến 9. Do đó 81 là bội số của 9, là số của lý, chứ không phải là số của mục. Cũng vì thế các số có hàm chứa lực tự nhiên của vũ trụ. Lực tự nhiên này cũng có cát hung, tốt xấu như trời đất có Âm Dương, vật có cứng mềm, trong ngoài. Do vậy những văn tự tổ hợp thành tên, đều có nét chữ, mà số nét chính là lực tự nhiên hàm chứa vậy. Nó có thể sinh cát hung mà chi phối đời người. Mà họ tên có 81 số là lực hàm chứa, cũng chính là các số lý của Ngũ cách, chúng tác động hoà hợp, tương khắc lẫn nhau mà sinh biến hoá. Nhưng chẳng thể phán đoán chỉ từ một hay hai cách. Mà cần phải khảo sát số lý của các cách cùng toàn bộ các số mới có thể dự đoán.

Số lý từ 1 đến 81 thích ứng với bất kỳ cách nào trong Ngũ cách, nhưng cần phải tổng hợp, kiểm tra các số lý của Nhân Địa. Tổng cách là chính, đồng thời còn phải phối hợp tra bảng “quan hệ cát hung của Tam tài”.

Bảng 4: Sự ảnh hưởng đến vận thế của số Lý.

Các số có hìnhở phía trước là số biểu thị sự tốt đẹp; các số có hình là số biểu thị vận thế hung dữ.

Vũ Trụ Khởi Nguyên: Số biểu thị Thái cực.
– Tính cách, sự nghiệp: Thông minh, hiếu học, thành công lớn, giàu sang.

– Gia đình: Nhà cao cửa rộng, cha mẹ sống lâu, con cái hiếu thuận.

– Sức khoẻ: Khoẻ mạnh, sống lâu.

– Hàm ý: Số này là số cơ bản của vạn vật, biểu thị điều rất tốt đẹp, thuộc về số lý biểu thị thành công rực rỡ, sống lâu, giàu sang, hạnh phúc. Được hưởng sung sướng cả đời. Chỉ hiềm số lý quá tốt mà người thường chẳng được hưởng.

Nhất Thân Cô Tiết: Số biểu thị phân ly, cô độc.
– Cơ nghiệp: Nghèo khốn, lưu lạc, tai hoạ cướp bóc.

– Gia đình: Họ hàng xa cách, vợ chồng ly biệt.

– Sức khoẻ: Bệnh tật, khó sống lâu, hay bị bệnh ngoài da, ngoại thương.

– Hàm ý: Số này chỉ sự hỗn độn chưa thành hình, hàm chứa sự hung ác cùng cực, không có khí lực độc lập, tiến thoái mất tự do, trong ngoài đối địch, thường khổ vì bất an. Dao động, bệnh hoạn, tai hoạ, thậm chí bị tàn phế. Nếu các cách khác là số lý biểu thị tốt lành thì không bị yểu chiết. Song vẫn vất vả cơ cực cả đời, khó đạt ước nguyện, sống trả nợ đời, nghiệp chướng đầy rẫy.

Cát tường: Số biểu thị thành đạt như ý.
– Nghề nghiệp, năng khiếu: Học thuật, kỹ nghệ, độc lập, hưng thịnh, quan chức.

– Gia đình: Lục thân hoà thuận, vợ hiền con ngoan.

– Sức khoẻ: Khoẻ mạnh, có thể sống lâu

– Hàm ý: Số này tượng trưng cho Âm Dương được phân rõ, vạn vật hình thành, hàm chứa phúc lộc song toàn, thành công phát đạt. Tính cách: Thông minh sáng suốt, giỏi nghề thủ công, có tư chất lãnh đạo, được hưởng phúc lành. Danh lợi song toàn, thành công rực rỡ.

Hung Biến: Số biểu thị tai hoạ.
+ Cơ nghiệp: Bần cùng khốn khó, tai hoạ cướp bóc.

+ Gia đình: Họ hàng lạnh nhạt, anh em bất hoà, thiếu sự ủng hộ của người thân.

+ Sức khoẻ: Bệnh tật, ngoại thương, bệnh da liễu, yểu chiết, điên cuồng.

+ Hàm ý: Số bày biểu thị tai hoạ, phá hoại, diệt vong. Thiếu năng lực, gặp nhiều tai hoạ, khó khăn. Gặp vận xấu sẽ phát điên cuồng, yểu chiết hoặc phóng đãng, cuối cùng thành phế nhân. Nhưng đây cũng là số người con có hiếu, phụ nữ trinh liệt …

Chủng Trúc Thành Lâm: Số biểu thị phúc lộc trường thọ.
– Nghề nghiệp, gia sản: Học giả, phúc lộc, quan chức.

– Gia đình: Trên dưới thuận hoà, con cái hiếu thuận.

– Sức khoẻ: Mạnh khoẻ, sống lâu.

– Hàm ý: Số này biểu tượng cho sự hoà hợp của Âm Dương, chỉ sự thành công rực rỡ. Người có số này thông minh, tài giỏi, thân thể khoẻ mạnh, phúc lộc trường thọ, phú quý vinh hoa, muốn gì được nấy. Hoặc sẽ làm rạng rỡ cho tổ tông, hoặc lập nghiệp và nổi tiếng nơi đất khách quê người.

An ổn: Số của người hào kiệt.
– Tính cách, nghề nghiệp: Học giả, quan võ, hào kiệt khảng khái.

– Sức khoẻ: Gặp bệnh tật, tai hoạ đều được người giúp đỡ, có thể sống lâu.

– Hàm ý: Số này biểu thị sự viên mãn, hưng thịnh. Song đầy quá thì sẽ vơi, tròn quá sẽ khuyết, nếu cách khác không tốt lành thì là biểu tượng của vui quá hoá buồn. Số này bao hàm sự tốt đẹp trong trời đất, có thể sống yên ổn cả đời.

Tinh Hãn: Số của người cương nghị quyết đoán, có chí tiến thủ.
– Tính cách, nghề nghiệp: Độc lập, cương cường, có chí, kỹ nghệ, chức tước bổng lộc.

– Gia đình: Thiếu đồng lòng, trong ngoài chẳng hợp.

– Sức khoẻ: Thể chất và tinh thần đều mạnh mẽ, có thể sống lâu.

– Hàm ý: Số này biểu tượng cho quyền uy, độc lập. Người có số này vì quá cương cường mà thiếu đi sức đồng hoá. Nếu nắm quyền quá cứng rắn sẽ khiến trong ngoài bất hoà. Tuy vậy đây cũng là người có dũng khí dám làm dám chịu, chỉ e nam tính quá nhiều không lợi cho chồng con.

Kiên Cường: Số của người ý chí kiên cường, nỗ lực phấn đấu.
– Nghề nghiệp: Mỹ thuật, học giả, thầy giáo, bác sĩ.

– Gia đình: Gia cảnh trước khó khăn sau thuận lợi.

– Hàm ý: Ý chí sắt đá, có chí tiến thủ, vượt mọi gian nan đi đến mục đích, nhẫn nại khắc kỷ, danh thực song toàn, nếu các cách khác xấu thì dễ gặp tai hoạ.

Phá Chu Nhập Hải: Số của người cùng khồ khốn đốn.
– Nghề nghiệp: Quan chức bị giáng, phú ông phá sản.

– Gia đình: Họ hàng bất hoà, xích mích, cố gắng tu dưỡng thì được bình an.

– Sức khoẻ, tai hoạ: Nữ có số này thì chết đuối, bệnh hoạn, dễ thành ca kỹ, vợ chồng ly tán, nam nữ đều muộn màng về hôn nhân, làm nhiều việc thiện thì có thể tránh được tai hoạ lớn.

– Hàm ý: Số này biểu thị sự đau khổ, nghèo khó, yểu chiết, làm cho người hưởng. Hoặc từ nhỏ đã mồ côi, hoặc luôn bị bệnh tật, tai hoạ tàn phế, cô độc, thậm chí bị tra tấn đánh đập. Luôn gặp tai họa bất ngờ. Chủ vận có số này thì đại hung, dù có bảo đảm tính mạng thì cũng khó tránh nạn mất vợ lìa con. Đây cũng là số của cường hào, quái kiệt.

Linh ám: Số biểu thị vạn sự đều có kết tục bi thảm.
– Cơ nghiệp: Quan văn, phá tán.

– Gia đình: Họ hàng thờ ơ lạnh nhạt với nhau, vợ (chồng) lục đục, con cái bất hiếu, biết nhẫn nhục chịu đựng thì có thể bình an.

– Sức khoẻ, bệnh tật: Bị tra tấn, nhiều bệnh, tai hoạ, nữ dễ phong tình, ca kỹ, tâm tính thay đổi.

– Hàm ý: Số này là số cùng hung cực ác, là số cáo chung của vạn vật. Người mà chủ vận có số này thì yểu chiết, nghèo khó làm việc gì cũng hỏng gia đình ly tán, tai hoạ luôn giáng xuống, từ nhỏ đã xa gia đình, bệnh tật triền miên. Tam tài đều xấu cả thì sẽ chết sớm.

Hạn Miêu Phùng Vũ: Số biểu thị văn hồi được gia nghiệp suy tàn.
– Cơ nghiệp: Nhiều ruộng đất, kỹ nghệ, quan văn, tài lộc.

– Sức khoẻ: Luôn mạnh khoẻ, sống lâu.

– Hàm ý: Âm dương mới lại, hưởng phúc trời ban, vạn sự tuần tự phát triển, an ổn vững chắc. Số này cũng hàm chứa phú quý vinh hoa, rạng rỡ tổ tông, vực lại gia nghiệp.

Quật Tỉnh Vô Tuyền: Số của người ý chí bạc nhược, gia đình lạnh lẽo.
– Cơ nghiệp: Hung tính, tai ách, hay bị cướp bóc.

– Gia đình: Họ hàng lạnh lẽo, hờ hững lấy oán báo ân.

– Sức khoẻ: Cây khô chờ xuân tới, tinh thần bạc nhược, dễ bị bệnh đau dạ dày. Tam tài tốt thì an toàn.

– Hàm nghĩa: Tượng trưng cho kẻ mù quáng, không tự lượng sức mình, làm việc quá sức mình khiến tự chuốc thất bại. Hoặc là ngại khó, ngại khổ, chưa làm đã chán. Gia đình bạc bẽo, cô độc, bệnh tật, khốn đốn. Các vận khác đều xấu thì hay bị trở ngại ngăn cản hoặc bị thất bại không ngờ, thậm chí dẫn tới yểu mệnh.

Xuân Nhật Mẫu Đơn: Số của người tài trí mưu lược, thành công rực rỡ.
– Cơ nghiệp: Thiên quan, văn xương, kỹ nghệ, học sĩ, điền sản, tiền của.

– Sức khoẻ: Mạnh khoẻ sống lâu.

– Hàm ý: Đa tài, đa nghệ, trí dũng hơn người, hưởng hạnh phúc, phú quý vinh hoa.

Phá Triệu: Số của người lưu lạc góc bể chân trời, bất đắc chí.
– Cơ nghiệp: Mỹ thuật, xinh đẹp, bạc mệnh, bôn ba.

– Gia đình: Cốt nhục chia lìa, tha phương lập nghiệp, anh em bất hoà.

– Sức khoẻ: Nam nữ đều là người tài hoa, dễ bị cảm mạo, phong tà, tam tài tốt thì mạnh khoẻ.

– Hàm ý: Số của những người khắc cha mẹ, người thân; huynh đệ tương tàn, vợ chồng ly tán, con cái hiếm muộn. Cô độc, bất đắc chí, hay gặp tai hoạ, trôi nổi vô định. Số của người làm người khác hưởng. Các vận khác đều xấu thì chết sớm.

Phúc Thọ: Số lập thân sáng nghiệp tổ tông, phúc thọ song toàn.
– Cơ nghiệp: Thiên quan, quý nhân, phúc tinh, quan lộc, được thừa hưởng sản nghiệp.

– Gia đình: Họ hàng thân thiết, con cháu đông vui.

– Sức khoẻ: Mạnh khoẻ, sống an vui.

– Hàm ý: Số này là biểu tượng của phúc thọ viên mãn, người thuận hoà, ôn hậu, nhã nhặn. Được người trên cất nhắc, đức cao vọng trọng, tự thành nghiệp lớn tà cát số của phú quý vinh hoa, đạo đức hơn người.

Hậu Trọng: Số của người có quý nhân phù trợ.
– Cơ nghiệp: Quý nhân, hào kiệt, văn nhân học sĩ.

– Gia đình: Đầm ấm vui vẻ, đàn ông có vợ hiền, nữ nên muộn chồng.

– Sức khoẻ: Sẽ chìm đắm trong sắc tinh, tu dưỡng thì được khoẻ mạnh sống lâu.

– Hàm ý: Số biểu tượng gặp hoạ thành phúc. Người hào hiệp, đa mưu túc trí, có tài hoà giải. Thành công lớn, phú quý song toàn.

Cương cường: Số của người đột phá, vượt mọi gian khổ.
– Cơ nghiệp (Căn cơ): Nghệ thuật, văn xương, uy võ, tướng tinh, thiên quan.

– Gia đình: Đàn bà nên tu dưỡng đức hạnh thì gia đình mới hạnh phúc.

– Sức khoẻ: Mạnh khoẻ, sống lâu.

– Hàm ý: Quyền uy cương cường, biết có mình chẳng biết người, dễ xung đột. Ý chí kiên định, có ưu điểm vượt mọi khó khăn gian khổ, song nếu quá cứng rắn chỉ e bị thất bại. Phụ nữ có số này thì không hợp, nếu tu dưỡng nữ tính thì có thể an toàn. Nhưng nếu phụ nữ có điều kiện. Tiên thiên quá yếu thì có thể dùng số này để quân bình.

Thiết Kiến Trùng Ma: Số của người hữu chi cánh thành.
– Căn cơ: Tướng tinh, văn xương, thái cực, kỹ nghệ, chăn nuôi.

– Gia đình: Hưởng phúc ấm của tổ tiên, lòng thiện miệng ác, nên giữ hoà thuận thì có thể toàn vẹn.

– Sức khoẻ mạnh khoẻ, sống lâu.

– Hàm ý: Ý chí sắt đá, đa mưu túc trí, nhưng quá tự tin nên thiếu lực đồng hoá, nên tu dưỡng tâm tính mới thành công vẹn toàn.

Đan Nạn: Số của người gặp nhiều tai hoạ.
– Căn cơ: Quan chức, hồng nhan, mưu trí, hung hoạ.

– Gia đình: Gia đình bất hoà, anh em thù nghịch, vợ chồng ly tán.

– Sức khoẻ: Bệnh hoạn, hình ngục, chết sớm, Tiên thiên Ngũ hành nhiều Kim thì có thể an toàn.

– Hàm ý: Người có tố chất thông minh, thích hoạt động, tuy có thaàn công lớn, có thực lực nhưng luôn có tai hoạ, bất ngờ giáng xuống. Nếu chủ vận có số này mà các vận khác đều xấu thì sức khoẻ luôn bị đe doạ bởi bệnh tật, tàn phế, cô độc thậm chí chết sớm, vợ chồng con cái tử biệt sinh ly. Song nếu Tiên thiên Ngũ hành chủ yếu là Kim và Thuỷ thì có thể thành vĩ nhân quái kiệt.

Ốc Hạ Tàng Kim: Số biểu thị thất bại.
– Căn cơ: Quan tinh, mỹ thuật, hung nguy.

– Gia đình: Họ hàng xa lánh, anh em bất hoà, xa quê lập nghiệp, phàm việc già cũng nhẫn nhục thì gia đình mới êm thấm.

– Sức khoẻ: Suy nhược, yếu đuối, tam tài đều xấu thì yểu chiết, tàn phế. Người có Tiên thiên Ngũ hành chủ Kim hay Mộc thì vô sự.

– Hàm ý: Số này là số tượng trưng cho vật sắp bị huỷ hoại, là vận đại hung chủ cả đời không được bình an, tai hoạ trùng trùng, luôn gặp nghịch cảnh. Hoặc bệnh tật yếu đuối, chết yểu, tàn phế. Hoặc thuở nhỏ sớm xa gia đình, luôn bị khốn đốn, hoặc vợ chồng ly biệt, vạn sự chẳng lành.

Minh Nguyệt Trung Thiên: Số của người thành công.
– Căn cơ: Thiên quan, thái cực, văn xương, mỹ thuật, triết học, phúc lộc, lãnh tụ, phú ông.

– Gia đình: Họ hàng hoà thuận, nếu là nữ thì lại hung, là vận sát phu.

– Sức khoẻ: Mạnh khoẻ sống lâu.

– Hàm ý: Số biểu tượng thành công rực rỡ như trăng sáng giữa trời. Thế của vạn vật đã xác lập hình thức. Chủ quyền uy độc lập, vận của lãnh tụ. Phát triển từ từ, đường đi gian khổ, từng bước mà lên. Đây cũng là số cát lợi, lập thân hưng thịnh gia nghiệp, danh lợi song toàn. Vì thuộc về cách của lãnh tụ nên phụ nữ có cách này thì lại không hay, là vợ lấn át chồng, âm dương xung khắc, hai hổ đánh nhau ắt chẳng vẹn toàn.

Thu Thảo: Số của vận tranh đấu.
– Căn cơ: Thiên ất, tướng tinh, kiếp sát, hao tài.

– Gia đình: Họ hàng bất hoà, tự thân lập nghiệp.

– Sức khoẻ: Thường bị bệnh kín khó chữa hoặc chết yểu.

– Hàm ý: Vạn sự chẳng như ý nguyện, giữa đường đổ vỡ, thường là người bạc nhược, ý chí kém cỏi, như cây cỏ mùa thu gặp sương vậy. Khổ cực, yếu đuối, cô độc, luôn gặp nghịch cảnh. Đây cũng là số vĩ nhân, hào kiệt song thường bất đắc chí.

Tráng Lệ: Số của vận thịnh vượng.
– Căn cơ: Lãnh tụ, văn xương, hoạ sĩ, ám lộc.

– Gia đình: Nam viên mãn, nữ lưu lạc, Nhân cách có số này chủ đàn bà khắc chồng con.

– Sức khoẻ: Nam mạnh khoẻ, nữ cô độc.

– Hàm ý: Số biểu thị vận hưng thịnh, uy thế ngất trời. Xuất thân nghèo hèn, từ từ tiến lên, kết quả lừng lẫy, uy quyền thịnh vượng, công danh hiển đạt, chí lớn nghiệp lớn có thể thành, nhưng bình thời khí huyết cương mãnh, lâm sự chỉ e quá độ mà ân hận. Phụ nữ có số này thì rất xấu, khó tránh cô độc.

Quật Tàng Đắc Kim: Số của người giàu sang.
– Căn cơ: Thiên quan, phúc tinh, văn xương, công thương nghiệp.

– Gia đình: Độc lập thành danh, gia đình hạnh phúc, anh em hoà thuận.

– Sức khoẻ: Mạnh khoẻ sống lâu.

– Hàm ý: Số của người tài trí mưu lược xuất chúng, tay trắng làm nên sự nghiệp, tiền của sung túc, con cháu đầy nhà.

Anh Tuấn: Số của người cương nghị, tư chất thông tụê.
– Căn cơ: Lãnh tụ, phúc tinh, văn xương kỹ nghệ

– Gia đình: Mạnh khoẻ, ít bệnh tật.

– Hàm ý: Đây là số của người thông minh, cương nghị nhưng bị nhiều thiên kiến, lời nói nghe mềm mổng, nhưng sự thực lại rất cứng rắn, là người có tính khí quái lạ. Nếu không chịu khó, nỗ lực tu dưỡng thì thường là người thiếu khiêm tốn, hành sự theo cảm tính, ngạo mạn khinh người, e khó thành công lớn.

Biến Quái: Số của người tính tình kỳ dị.
– Căn cơ: Hào hiệp, quan lộc, hung nguy.

– Gia đình: Họ hàng bất nghĩa, vợ con bơ vơ.

– Sức khoẻ: Bệnh tật đau ốm, liên miên, người mà Tiên thiên thiếu Kim thì bình an, nam hai đời vợ.

– Hàm ý: Số của người vất vả suốt đời, tính nết kỳ dị, giàu lòng nghĩa hiệp, nhưng hay gặp biến động, nhiều sóng gió bị cuốn hút, đẩy đưa, chìm đắm mà tan nát nhà cửa. Hoặc các cách khác đều xấu thì là hạng người phóng đãng, dâm loạn, chết yểu, vợ chết, con hư. Đây còn là số của quái kiệt, liệt sĩ, vĩ nhân.

Tăng Trưởng: Số của người có lòng tham không đáy.
– Căn cơ: Tướng lĩnh, học sĩ, phá tài, tàn phế.

– Gia đình: Họ hàng nghèo hèn, anh em chia lìa.

– Sức khoẻ: Hay bị các bệnh tim, phôi, bị tra tấn hình phạt, người có Tiên Thiên Ngũ hành là Thuỷ Thổ thì an toàn.

– Hàm ý: Số của người u mê, bị người phỉ báng, công kích, kiện cáo. Thường là hình ảnh gãy đổ giữa chừng. Thuở nhỏ thành đạt sớm, càng về già càng sa sút, dù có nhẫn nhục cũng khó tránh khỏi miệng tiếng chê cười.

Khoát Thuỷ Phù Bình: Số của người trôi nổi lênh đênh.
– Căn cơ: Thiên quan, tướng tinh, học sĩ.

– Gia đình: Họ hàng đố kỵ nhau, anh em tranh giành, vợ con ly biệt.

– Sức khoẻ: Tam tài đều xấu thì bệnh tật nhiều, hay bị thương, tàn phế, nặng thì chết.

– Hàm ý: Người khảng khái nhưng bôn ba, chìm nổi nhiều, sát vợ (chồng), con cái, từ nhỏ đã rời xa gia đình, cả đời khó nhọc. Phụ nữ có số này thì cô độc, khó thành gia, có chồng cũng như không.

Bất Bình: Số của người lập công lớn.
– Căn cơ: Thiên quan, tướng tinh, văn xương.

– Gia đình: Họ hàng nghèo hèn, nếu Địa cách thuộc Hoả thì hiếm con.

– Sức khoẻ: Tiên thiên Ngũ hành là Kim, Mộc, mà Tam tài tốt thì mạnh khoẻ, Tiên thiên thuộc Thổ Hoả thì bệnh tật ốm yếu.

– Hàm ý: Số của người mưu trí, lập công lớn, nhưng là người không biết đủ, mặc sức hoành hành, dễ chuốc hoạ vào thân. Phụ nữ có số này, quá nhiều nam tính, dễ bị goá chồng, cô độc đến già.

Phi Vận: Số của người bất mãn.
– Căn cơ: Quan tinh, văn xương, tai ách.

– Gia đình: Họ hàng bất hoà, vợ chồng ly tán.

– Sức khoẻ: Hay bị tra tấn, bị thương, tàn phế, Tiên thiên Ngũ hành là Kim, Mộc thì bình an.

– Hàm ý: Chìm nổi lênh đênh, khó phân xấu tốt. Các vận khác tốt thì thành công lớn, vận xấu thì luôn thất bại. Đặc điểm chung là hay gặp tai hoạ bất ngờ, cô độc, chết yểu.

Xuân Nhật Hoa Khai: Số của người có trí dũng song toàn.
– Căn cơ: Thái cực, tướng tinh, học sĩ, văn tinh.

– Gia đình: Hạnh phúc, đông con.

– Hàm ý: Trí dũng kiêm toàn, ý chí kiên cường, lập nên nghiệp lớn, vinh hoa phú quý.

Bảo Mã Kim Yên: Số gặp may mắn không ngờ.
– Căn cơ: Thiên Đức, nguyệt đức, quan văn, học sĩ

– Gia đình: Hạnh phúc viên mãn, nam 2đời vợ.

– Sức khoẻ: Mạnh khoẻ, ít bệnh.

– Hàm ý: Người gặp nhiều may mắn, được người trên nâng đỡ nên thành công rực rỡ, tính người đôn hậu, có lòng vị tha.

Thăng Thiên: Số của người tài đức song toàn.
– Căn cơ: Thiên quan, văn xương, học giả.

– Gia đình: Hạnh phúc, cương cường, phụ nữ cô độc.

– Sức khoẻ: Khá tốtm nếu Tam tài xấu thì nhiều bệnh.

– Hàm ý: Số này có tượng của loan phượng sum vầy, chỉ người đức vẹn toàn, cương nghị quyết đoán, danh vang thiên hạ. Nhưng quá cương cường tất sẽ hỏng việc, quá giàu sang ắt sẽ nghèo hèn, cần tu tâm dưỡng tính mới mong lâu bền được.

Phá Gia: Số của người này gặp tai hoạ.
– Căn cơ: Văn xương, phá tàim hung nguy.

– Gia đình: Họ hàng lưu lạc, duyên phạn bạc bẽo.

– Sức khoẻ: Hay bị các tai hoạ về đâm chém, đánh đạp, xung huyết, bại liệt, điên cuồng.

– Hàm ý: Số này có tượng đại hung hiểm, đại loạn ly, tai hoạ liên tiếp giáng xuống, vạn sự thất bại, các cách khác đều xấu thì lắm bệnh nhiều tai, vợ chồng con cái ly tán, khiến phải phát điên.

Cao Lâu Vọng Nguyệt: Số của người phát triển về nghệ thuật.
– Căn cơ: Học giả, văn chương, mỹ thuật, điền sản.

– Gia đình: Gia cảnh ấm no.

– Sức khoẻ: Khá tốt, nhưng nếu bị Thiên cách khắc thì xấu.

– Hàm ý: Người có số này tính tình ôn hoà, lương thiện, trí dũng song toàn, nổi tiếng trong lĩnh vực nghệ thuật. Số này hợp với nữ giới hơn. Nam giới có số này dễ làm ngưi bất mãn, có tư tưởng tiêu cực.

Ba Đào: Số của người chìm nổi lênh đênh.
– Căn cơ: Học giả, văn xương, hung sát.

– Gia đình: Họ hàng nghèo hèn, vợ chồng ly tán.

– Sức khoẻ: Nhiều bệnh tật, bị thương, tàn phế.

– Hàm ý: Số này có hình ảnh sóng gió dập dồn lênh đên chìm nổi. Đây là cách của những nhà cách mạng, cuộc đời khó khăn gian khổ. Các cách đều xấu thì cô độc, bệnh tật, tai hoạ quấy nhiễu.

Mãnh Hổ Xuất Lâm: Số của người hiển đạt.
– Căn cơ: Tướng tinh, quan lộc, quyền uy.

– Gia đình: Họ hàng hoà thuận. Nữ giới có số này thì tính tình cứng rắn, cương cường khó tránh đổ vỡ.

– Sức khoẻ: Mạnh khoẻ sống lâu, Tiên thiên Ngũ hành thuộc Hoả hoặc Nhân cách bị khắc thì dễ bị bệnh đường hô hấp hoặc tim mạch.

– Hàm ý: Người độc lập, trung thực, uy dũng, lập nên nghiệp lớn, suốt đời giàu sang, nhưng vì tính cô độc nên khó tránh đổ vỡ trong hôn nhân. Cần tu dưỡng tâm tính mới được an toàn.

Ma Thiết Thành Châm: Số của người kiên trì nhẫn nại hơn người.
– Căn cơ: Học giả, thần đồng, kỹ nghệ, hung sát.

– Gia đình: Họ hàng lạnh nhạt, anh em xa cách.

– Sức khoẻ: Không tốt lắm, dễ bị bệnh phổi.

– Hàm ý: Người có số này tuy có chí lớn nhưng thiếu tài chỉ huy, hợp với cách cố vấn, quân sư. Phát triển về văn học hoặc kỹ nghệ thì có thành quả tốt. Đây cũng là số của người thành công về nghệ thuật.

Phú Quý: Số của người vinh hoa phú quý.
– Căn cơ: Văn xương, nghệ thuật, mưu trí.

– Gia đình: Họ hàng bình an, càng về sau càng thịnh.

– Sức khoẻ: Khá tốt

– Hàm ý: Số này chủ yếu về quyền uy, giàu có, sống lâu, nhưng trong sự giàu sang tột độ có ẩn tàng tai hoạ hung hiểm. Nữ giới có số này không tốt cho hôn nhân.

Thoái An: Số của người an phận thủ thường.
– Căn cơ: Tướng tinh, hào kiệt đảm lượng, hung hoạ.

– Gia đình: Họ hàng lạnh nhạt, anh em chia rẽ.

– Sức khoẻ: Bệnh ác tính, dạ dày, ngoại thương, tàn phế. Tam tài tốt có thể giảm bớt xấu xa.

– Hàm ý: Nhiều mưu mẹo, có đảm lược, nhưng kiêu ngạo, thiếu chí lớn, dễ bị công kích. Các vận khác xấu thì dễ bị tù đầy, chết yểu. Nếu an phận thì bình thường.

Hữu Đức: Số của người luôn gặp may mắn.
– Căn cơ: Thái cực, danh nhân, học giả, tướng tinh.

– Gia đình: Hạnh phúc ấm êm, con cháu đầy nhà.

– Sức khoẻ: Mạnh khoẻ sống lâu.

– Hàm ý: Số của người tài, trí dũng song toàn, lại được hưởng phúc đức của tổ tiên để lại, nên làm gì cũng gặt hái thành công.

Hàn Thiên Tại Liễu: Số của người nghèo khó.
– Căn cớ: Kiếp sát, tai ách, hung hoạ.

– Gia đình: Họ hàng nghèo khổ, vợ chồng bội bạc.

– Sức khoẻ: Nhiều bệnh tật, duy người có Tiên thiên Ngũ hành thuộc Hoả thì bình an.

– Hàm ý: Người thông minh tài giỏi nhưng ý chí bạc nhược, không làm tới cùng việc gì, suốt đời nghèo hèn. Nếu tu tâm dưỡng tính thì có thể thành công.

Tán Tài: Số của người vận đề phòng tai hoạ.
– Căn cứ: Tướng tinh, nghệ thuật, học giả, hung tinh, tai hoạ tàn phế.

– Gia đình: Vợ chồng bất hoà, con cái hư hỏng.

– Sức khoẻ: Bệnh tật, yếu đuối, yểu chiết.

– Hàm ý: Số của người vận phá sản, người tuy có tài nhưng thiếu chí lớn. Bề ngoài hạnh phúc mà trong khốn khổ. Phụ nữ không nên có số này.

Phiền muộn: Số của người lực bất tòng tâm.
– Căn cơ: Văn xương, học sĩ, tán tài, hung hoạ.

– Gia đình: Cốt nhục tương tàn, anh em chia rẽ.

– Sức khoẻ: Nhiều bệnh tật, tai hoạ về tù đày, tra tấn, thậm chí điên cuồng. Người có Thiên tiên Ngũ hành thuộc Mộc thì an toàn.

– Hàm ý: Số này tối hung hiểm, hình ảnh loạn ly, bi thảm, vạn sự chẳng như ý, luôn gặp nghịch cảnh, lao khổ, tai hoạ. Đây cũng là số của người anh hùng, liệt sĩ, vĩ nhân, tu sĩ …

Thuận Phong: Vạn sự như ý.
– Căn cơ: Văn chương, nghệ thuật, học giả.

– Gia đình: Hạnh phúc, con cháu đầy nhà.

– Sức khoẻ: Mạnh khoẻ, ít bệnh.

– Hàm ý: Người tài giỏi, có chí lập nghiệp lớn, vượt mọi hó khăn để đạt mục đích, nhưng nếu các cách khác xấu thì dễ gặp tai hoạ, thất bại.

Lăng Lý Đào Kim: Số của người phá tán tổ nghiệp.
– Căn cơ: Tướng tinh, hào kiệt, hung tinh, hao tài.

– Gia đình: Nhiều vợ mà hiếm con.

– Sức khoẻ: Luon đau ốm, bị bệnh kín.

– Hàm ý: Đây là số của người phá tán sự nghiệp của cha ông để lại, bôn ba lưu lạc khắp nơi, các cách khác đều xấu thì dễ bị hoạ tù ngục, tra tấn đánh đập.

Điểm Thiết Thành Kim: Số của người làm quan to.
– Căn cơ: Tướng tinh, văn chương, quan lộc.

– Gia đình: Hạnh phúc, vợ chồng con cái hoà thuận.

– Sức khoẻ: Ít bệnh tật, mạnh khoẻ.

– Hàm ý: Số này có hình ảnh là khoa hoa kết quả người sẽ được hưởng phúc của cha ông để lại, có thể làm rạng rỡ tổ tông.

Khô Tùng Lập Hạc: Số của người tài đức vẹn toàn.
– Căn cơ: Thiên quan, phúc đức, quý nhân.

– Gia đình: Vợ chồng hạnh phúc, con cháu có hiếu.

– Sức khoẻ: Khá tốt

– Hàm ý: Người có tài, mưu lược, đức độ, hợp với cách của người làm quân sư, cố vấn, thầy giáo, bác sĩ.

49.Chuyển Biến: Cát hung lành dữ khôn lường.

– Căn cơ: Tướng tinh, hung tinh, hoạ sĩ.

– Gia đình: Họ hàng nghèo hèn, con cái hiếm muộn.

– Sức khoẻ: Hay bị thương, bệnh tật, đau yếu.

– Hàm ý: Số này có hình ảnh trong hoạ có phúc, trong phúc có hoạ, thành công rực rỡ ắt có thất bại to lớn, cuộc sống luôn bấp bênh khó ổn định.

Tiểu Chu Nhập Hải: Số của người liều lĩnh.
– Căn cơ: Hung hoạ, tai ách, tán tài.

– Gia đình: Họ hàng xa cách không giúp đỡ lẫn nhau.

– Sức khoẻ: Dễ bị tra tấn, cướp bóc, nhiều tai hoạ bất ngờ.

– Hàm ý: Số của người làm việc già cũng liều lĩnh bất chấp hậu quả, ban đầu có thể thành công rực rỡ, càng về sau lại càng suy bại, về già cô độc, nhà tan cửa nát, vợ chồng con cái ly biệt.

Phù Trầm: Số của người đông thành tây bại.
– Căn cơ: Kiếp sát, bại tinh, học sĩ.

– Gia đình: Họ hàng, vợ chồng bất hoà.

– Sức khoẻ: Lắm bệnh nhiều tật.

– Hàm ý: Số này có hình ảnh thịnh suy tiếp nối, người làm việc không bao giờ được như ý, đông thành tây bại, về già nghèo hèn, cô độc, thậm chí phải đi ăn mày.

Đạt Miên: Số của người có lý tưởng cao cả.
– Căn cơ: Nguyên soái, bác sĩ.

– Gia đình: Hạnh phúc, con cái hiếu thuận.

– Sức khoẻ: Tốt, sống lâu.

– Hàm ý: Người có số này thông minh kiệt xuất, đa mưu túc trí, có thể lập thành nghiệp lớn.

Khúc Quyển Thôi Xa: Số của người yếu thế, luôn buồn bã chán chường.
– Căn cơ: Kiếp sát, sĩ tử, tai ách.

– Gia đình: Thân quyến bạc bẽo, hiếm con.

– Sức khoẻ: Nhiều bệnh tật, tai hoạ.

– Hàm ý: Số này có hình ảnh như một quả chín bề ngoài đẹp đẽ mà trong mục rỗng, số của người trước giàu sau nghèo, trước thịnh sau suy, về già nghèn hèn cô độc.

Thạnh Thương Tài Hoa: Số của người hay bị tai nạn, khó thành công.
– Căn cơ: Hung tinh, kiếp sát, kỹ nghệ.

– Gia đình: Cha mẹ mất sớm, anh em bất hoà, vợ chồng ly tán.

– Sức khoẻ: Dễ bị đánh đập, tàn phế, yểu chiết.

– Hàm ý: Số này rất xấu, người sống để trả nợ, luôn bị tai nạn, khiến phải tàn phế.

Thiện ác: Ngoài ngọt trong đắng.
– Căn cơ: Hung tinh, học giả, kỹ nghệ.

– Gia đình: Họ hàng đố kỵ, cha mẹ bất hoà.

– Sức khoẻ: Nhiều bệnh tật, kém.

– Hàm ý: Người có số này, ý chí bạc nhược,làm việc gì cũng không xong, bỏ dở giữa chừng, nếu tu tâm dưỡng tính thì có thể bình an.

Lăn Lý hành Chu: Số của người chịu nhiều gian khổ.
– Căn cơ: Hào kiệt, thương thọ, tai ách.

– Gia đình: Họ hàng bất hoà, nên lập nghiệp nơi đất khách quê người.

– Sức khoẻ: Hay bị ngoại thương, tàn phế, yểu chiết.

– Hàm ý: Người có số này là người thiếu chí tiến thủ, ngại khó khăn, hay gặp thất bại, về già nghèo hèn.

Nguyệt Chiếu Thanh Tùng: Số của người vươn lên từ gian khổ, ý chí quật cường.
– Căn cơ: Văn chương, nghệ thuật học giả.

– Gia đình: Cha mẹ nghiêm khắc, có lúc bất hoà.

– Sức khoẻ: Sức chịu đựng cao, có thể sống lâu.

– Hàm ý: Số này chỉ người có tính tình cương nghị, quật cường, ý chí sắt đá, tuy có vinh hoa, phú quý song cuộc đời gặp nhiều tai nạn, trắc trở. Mà tai hoạ càng lớn thì hưởng phúc càng lớn.

Văn Hành Ngộ Nguyệt: Số của người trước khổ sau sướng.
– Căn cơ: Quan lộc, văn tinh, học giả.

– Gia đình: Họ hàng lạnh nhạt, anh em xa lánh.

– Sức khoẻ: Không tốt lắm. Tam tài tốt thì trường thọ.

– Hàm ý: Người có số này cuộc đời trải nhiều gian truân, lúc về già mới thành công và phải rời bỏ quê hương, lập nghiệp phương xa.

Hàn Thiền Bi Phong: Số của người bất tài.
– Căn cơ: Hung tinh, bệnh tật, hao tài.

– Gia đình: Vợ chồng bất hoà, con cái ly tán.

– Sức khoẻ: Hay bị tai hoạ về hình ngục, tra tấn, thậm chí chết yểu.

– Hàm ý: Người thiếu nhẫn nại, ý chí bạc nhược, bất tài vô dụng, cuối đời nghèo hèn.

Vô Mưu: Số của người tranh danh đạt lợi, hãm hại người khác.
– Căn cơ: Kiếp sát, hung tinh, tai hoạ, tàn phế.

– Gia đình: Tổ tiên thiếu đức, họ hàng vô tình, anh em bất hoà.

– Sức khoẻ: Dễ bị tai hoạ về hình ngục tra tấn, sát thơng, yểu chiết.

– Hàm ý: Số này chỉ vận hung hoạ, chỉ người không lương thiện, hãm hại người khác để tranh giành quyền lợi.

Mẫu Đơn Phù Dung: Hưởng phúc mà được danh lợi song toàn.
– Căn cơ: Phúc tinh, tướng tinh, kỹ nghệ.

– Gia đình: Tự lập nghiệp, no ấm đầy đủ.

– Sức khoẻ: Khá tốt

– Hàm ý: Số chỉ người được hưởng nhiều may mắn, phúc đức do tổ tiên để lại mà có danh lợi. Nhưng vì tính ngạo mạn mà bị chiết giảm ít nhiều, cần tu tâm dưỡng tính để được hưởng phúc lâu bền.

Suy bại: Số của ng ười hay gặp tai hoạ.
– Căn cơ: Hung tinh, tật ách.

– Gia đình: Họ hàng lạnh nhạt, cốt nhục phân ly.

– Sức khoẻ: Dễ bị các tai hoạ về đâm chém, đánh đập, tù tội.

– Hàm ý: Số chỉ người ý chí bạc nhược, dễ đam mê tửu sắc, hay bị tai hoạ bất ngờ, suốt đời nghèo hèn.

Chu Quy Bình Phố: Số của người phú quý song toàn.
– Căn cơ: Quan lộc, tướng tinh.

– Gia đình: Vợ chồng con cái hoà thuận.

– Hàm ý: Số chỉ người không phải lo nghĩ nhiều mà mọi sự như ý, cả đời sung sương.

Phi Mệnh: Số của người khắc cha mẹ.
– Căn cơ: Kiếp sát, hung tai.

– Gia đình: Vợ chồng con cái bất hoà, ly biệt.

– Sức khoẻ: Dễ bị các tai hoạ về chết đuối, tra tấn.

– Hàm ý: Số chỉ người khắc cha mẹ, từ nhỏ sớm rời xa gia đình, hay gặp các tai hoạ bất ngờ, chết nơi đất khách quê người.

Cự Lưu Quy Hải: Số của người có chí lớn.
– Căn cơ: Tướng tinh, quan lộc.

– Gia đình: Trên thuận dưới hoà, vợ chồng hạnh phúc.

– Sức khoẻ: Khá mạnh mẽ.

– Hàm ý: Số chỉ người tài giỏi, có chí tiến thủ, lập nên sự nghiệp vẻ vang.

Nham Đầu Bộ Mã: Số của người đa sầu đa cảm, hay gặp thất bại.
– Căn cơ: Tướng tinh hao tài.

– Gia đình: Họ hàng lãnh đạm, anh em bất hoà.

– Sức khoẻ: Luôn đau ốm, bệnh tật.

– Hàm ý: Số chỉ người đa sầu đa cảm, hay nhụt chí trước khó khăn, khó có thành công trong đời.

Thông Đạt: Số của người có chí khí kiên cường.
– Căn cơ: Tướng tinh, học giả, văn chương nghệ thuật.

– Gia đình: Cha mẹ sống lâu, gia đình hạnh phúc.

– Sức khoẻ: Người có Tiên thiên Ngũ hành thuộc hoả thì dễ bị bệnh đường hô hấp.

– Hàm ý: Số này chỉ người có tài, có chí tiến thủ, vượt mọi gian nan để lập nghiệp lớn.

Thuận Phong Xuy Phàm: Số của người gặp nhiều may mắn.
– Căn cơ: Lộc Tồn, tướng tinh, quan lộc.

– Gia đình: Trên thuận dưới hoà.

– Sức khoẻ: Mạnh khoẻ sống lâu.

– Hàm ý: Số chỉ người tài giỏi mưu lược, nỗ lực phấn đấu không ngừng, lại gặp nhiều may mắn, được hưởng phúc ấm của tổ tiên.

Phi Nghiệp: Số của người suốt đời nghèo khổ.
– Căn cơ: Văn chương nghệ thuật, song hào, kiếp sát.

– Gia đình: Họ hàng lãnh đạm, anh em xa cách.

– Sức khoẻ: Luôn ốm đau bệnh tật, nếu người có Tiên thiên Ngũ hành thuộc Mộc thì bình thường.

– Hàm ý: Số chỉ người luôn quẫn bách, khốn khổ vì miếng cơm manh áo, hay gặp tai hoạ về tù đày, tra tấn.

Tàn Cúc Phùng Sương: Số của người cô độc.
– Căn cơ: Kiếp sát, tật ách, tướng tinh.

– Gia đình: Cha mẹ bất hoà, muộn vợ, muộn chồng, hiếm con cái.

– Sức khoẻ: Dễ bị các tai hoạ về đâm chém, tàn phế, người có Tiên thiên Ngũ hành thuộc Kim, Mộc thì bình thường.

– Hàm ý: Số chỉ người cô độc, khắ cha mẹ, vợ chồng ly biệt, về già nghèo hèn, cô đơn.

Thạnh Thượng Kim Hoa: Số của người thiếu nhẫn nại.
– Căn cơ: Văn xương, học sĩ, hao tài.

– Gia đình: Không hoà thuận lắm.

– Sức khoẻ: Bình thường.

– Hàm ý: Số chỉ người vốn được hưởng phúc đức, nhưng vì thiếu kiên nhẫn, hay bỏ dở nửa chừng nên khó có thành công lớn.

Lao khổ: Số của người giàu trước nghèo sau.
– Căn cơ: Tài tinh, kỹ nghệ, công thương.

– Gia đình: Họ hàng lãnh đạm, vợ chồng con cái bất hoà.

– Sức khoẻ: Trung bình.

– Hàm ý: Số của người thực dụng, sống không cần biết đến người khác, bất chấp hậu quả, về già nghèo hèn.

Vô Dũng: Số của người hèn yếu.
– Căn cơ: Hung tinh, kiếp sát.

– Gia đình: Vợ chồng bất hoà, hiếm con.

– Sức khoẻ: Trung bình.

– Hàm ý: Số chỉ người thiếu chí tiến thủ, ngại khó ngại khổ, may được hưởng phúc ấm của tổ tiên nên cũng bình an.

Tàn Hoa Kinh Sương: Số của người luôn gặp nghịch cảnh.
– Căn cơ: Kiếp sát, văn xương.

– Gia đình: Thiếu hoà thuận.

– Sức khoẻ: Bệnh tật đau ốm triền miên, người có Tiên thiên Ngũ hành thuộc Thổ thì bình an.

– Hàm ý: Số củ người luôn gặp khó khăn, trở ngại, tuy có chí lớn hưng vì không tự lượng sức mà gặp thất bại.

Tiến Thủ: Số của người hay tranh đấu.
– Căn cơ: Tướng tinh, hào kiệt.

– Gia đình: Khá hạnh phúc.

– Sức khoẻ: Mạnh khoẻ.

– Hàm ý: Số này chỉ người không chùn bước trước khó khăn, luôn nỗ lực phấn đấu nhưng vì quá cương cường mà thường gặp thất bại, nên tu tâm dưỡng tính mới có thể thành công rực rỡ.

Ly Tán: Số của người làm cho kẻ khác hưởng.
– Căn cơ: Kiếp sát, hao tài.

– Gia đình: Họ hàng xa cách, vợ chồng ly tán, con cái bất hiếu.

– Sức khoẻ: Dễ bị hoạ đâm chém, tàn phế, có người Tiên Thiên Ngũ hành thuộc Kim thì bình thường.

– Hàm ý: Số chỉ người khắc cha mẹ, cốt nhục phân ly, hay gặp nghịch cảnh, tán gia bại sản, về già cô độc.

Bán Cát: Số của người sướng khổ khó phân.
– Căn cơ: Tướng tinh, tài tinh, kiếp sát.

– Gia đình: Bình thường.

– Sức khoẻ: Dễ bị bệnh đường hô hấp, người có Tiên thiên Ngũ hành thuộc Thuỷ thì mạnh khoẻ.

– Hàm ý: Trong hung có cát, được hưởng hạnh phúc ở tiền vận, về già gặp nhiều đau khổ, nếu thuở nhỏ khổ cực thì về già sung sướng.

Bán Hung: Như số 77 nhưng kém hơn.
Vân đầu Vọng Nguyệt: Số của người nghèo khổ.
– Căn cơ: Kiếp sát, phái bại, hao tài.

– Gia đình: Dễ bị ngoại thương, nếu Tiên thiên Ngũ hành thuộc Kim, Mộc thì bình thường.

– Hàm ý: Số chỉ người luôn nghèo khổ, cơ hàn, cuộc đời không có ngày vui.

Hung Hoạ: Số của người luôn gặp tai hoạ.
– Căn cơ: Hung tinh, phá bại, tai ách.

– Gia đình: Họ hàng bất hoà, ly tán.

– Sức khoẻ: Luôn bệnh tật ốm đau.

– Hàm ý: Số chỉ người cả đời luôn gặp tai hoạ, dễ bị tù đày, tra tấn, sống để trả nợ, về già cô độc nghèo hèn.

Ghi chú: Số 81 là số trở về gốc, giống như số 1, số 82 giống như số 2 các số sau cũng vậy.